Thứ Hai, 12 tháng 8, 2019

Những điều cần biết về luật di trú Mỹ 2019

định cư tại Mỹ luôn mang đến sự thu hút lớn đối với người di dân khắp nơi trên thế giới với những đãi ngộ cho người dân từ chính phủ Hoa Kỳ, điều này đã tạo nên một luồng người nhập cư khổng lồ vào mỹ hằng năm. Trước tình hình đó tổng thống Mỹ đương nhiệm Donald Trump trong năm 2019 vừa qua đã có những chính sách nhập cư mới cứng rắn hơn nhằm kiểm soát dòng người nhập cư bất hợp pháp vào mỹ.

Chính vì vậy nếu bạn và gia đình đang có ý định nhập cư mỹ dưới bất kỳ hình thức nào thì nên tìm hiểu rõ chính sách nhập cư và những điều kiện nhập cư mỹ mới nhất giữa năm 2019 này để có thể chuẩn bị những bộ hồ sơ hoàn hảo cũng như có được buổi phỏng vấn đi mỹ định cư thành công với tỷ lệ đậu cao nhất.

Một số thay đổi người nhập cư cần nắm như sau:

  • Đối với du học sinh phải gia hạn visa trong thời hạn không quá 12 tháng thay vì 48 tháng như trước kia.
  • Xóa bỏ việc xổ số cấp thẻ xanh, giới hạn người tị nạn di trú mỹ bao gồm cả diện f3, f4, Eb3
  • Đặc biệt 2019 chính sách nhập cư của mỹ sẽ dựa vào thanh điểm thay vì trước đây chỉ dựa vào quan hệ gia đình. Thang điểm được tính dựa trên trình độ học vấn, độ tuổi, trình độ tiếng anh, mức lương được đề xuất, khả năng đầu tư, danh hiệu….
  • Dự luật mới 2019 sẽ xóa bỏ bảo lãnh anh chị em và cha mẹ chỉ bảo lãnh vợ chồng, con cái chưa đủ 18 tuổi.
  • Lệ phí nộp đơn cũng có thay đổi tăng thêm tùy hình thức.

Để việc nhập cư mỹ được dễ dàng và thuận lợi hơn thì người đang có nhu cầu di trú hay đầu tư nên nắm rõ các thông tin mới nhất về di trú mỹ cũng như tìm nơi tư vấn uy tín và giàu kinh nghiệm về luật di trú Mỹ 2019 để không vuột mất cơ hội định cư lâu dài tại mỹ.

-->Đọc thêm...

Thứ Sáu, 9 tháng 8, 2019

Định cư mỹ mới nhất 2019

định cư mỹ luôn là cụm từ được khá nhiều người Việt quan tâm nhất là trong bối cảnh tình hình kinh tế, chinh trị của các nước đang ngày càng rối ren thì việc cấp visa định cư đang được tổng thống Donald Trump ngày càng siết chặt các điều kiện nhập cư hơn nữa.
-->Đọc thêm...

Thứ Tư, 17 tháng 7, 2019

Thị thực E-2 có chuyển đổi đến thị thực EB-5?

Thị Thực E-2 Là Gì?

Một thị thực E-2 là hoàn hảo cho một cá nhân, hoặc công ty muốn bắt đầu hoặc mua lại một doanh nghiệp tại Mỹ. Để xin thị thực E-2, đương đơn buộc phải đầu tư vào một doanh nghiệp tại Mỹ, trở thành công dân của một quốc gia hiệp ước và thuê mướn lao động Mỹ.

--> Danh sách các yêu cầu thị thực E-2.

Thị Thực Nhà Đầu Tư Nhập Cư eb-5 là gì?

Chương trình Nhà Đầu Tư Nhập Cư EB-5 cho phép cá nhân và gia đình nhà đầu tư có thể lấy thẻ xanh sau khi đáp ứng một số các điều kiện yêu cầu. Chương trình thị thực EB-5 có 5 yêu cầu chính sau:

  • Bạn buộc phải đầu tư hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình đầu tư $1,000,000 đối với dự án, doanh nghiệp ở thành phố, hoặc $500,000 USD đối với dự án, doanh nghiệp ở nơi có tỷ lệ thất nghiệp cao.
  • Bạn cần phải chứng minh nguồn vốn đầu tư là hợp pháp.
  • Toàn bộ khoản đầu tư bắt buộc phải hoạt động hoặc ở trong tình trạng rủi ro (điều này nghĩa là bạn không thể chỉ mua một doanh nghiệp, mà bạn còn phải chứng minh việc đầu tư của bạn là có rủi ro bị mất).
  • Bạn phải thực hiện đầu tư vào một doanh nghiệp “mới” hoặc “một doanh nghiệp thương mại hiện hữu” (đồng nghĩa với việc bạn có thể thành lập một doanh nghiệp mới hoặc cũng có thể mua lại một doanh nghiệp khác); và
  • Bạn buộc phải trình bày rằng khoản đầu tư của bạn sẽ tạo ra được 10 việc làm toàn thời gian. Nếu công ty bạn mua, bị lỗ trong 2 năm gần nhất, thì bạn có thể chứng minh khoản vốn đầu tư của bạn đang giúp tránh mất đi 10 việc làm hiện hữu mà không cần phải tạo thêm.

Thị thực E-2 cung cấp con đường dẫn đến thẻ xanh?

Nhiều khách hàng của chúng tôi đã hỏi về khả năng chuyển đổi từ thị thực E-2 sang thẻ xanh trong tương lai. Thị thực E-2 là thị thực phi nhập cư và mặc dù không có con đường trực tiếp nào dẫn đến thẻ xanh, nhưng nếu bạn đang ở Mỹ với thị thực E-2 và một nhóm thẻ xanh hiện hữu thì bạn có thể đăng ký chương trình đó. Nhưng có một vấn đề mà thị thực E-2 không cho phép đó là có dual intent (tồn tại song song hai ý định định cư), vậy nên khi bạn đã đăng ký thẻ xanh, thì có thể cơ hội để bạn gia hạn thị thực E-2 và quay trở lại Mỹ là khó xảy ra sau khi bạn rời Mỹ.

Tôi có thể đầu tư vào công ty E-2 của tôi và sử dụng khoản vốn đầu tư để tiếp tục đăng ký thẻ xanh thông qua chương trình EB-5?

Một câu hỏi phổ biến khác là liệu tôi có thể sử dụng công ty E-2 để hợp thức hóa sang chương trình EB-5. Và câu trả lời là có. Nhà đầu tư có thể chuyển đổi sang thị thực EB-5 khi có nhu cầu, miễn sao nhà đầu tư có thể đáp ứng các quy định được yêu cầu đối với chương trình EB-5, bao gồm đầu tư $500,000 hoặc $1,000,000, chứng minh nguồn vốn hợp pháp, và tạo ra 10 việc làm từ vốn đầu tư. Một vài điểm nhà đầu tư nên lưu ý là:

  • Yêu cầu nguồn vốn hợp pháp là cực kỳ gắt gao đối với chương trình thị thực EB-5 và yêu cầu cao hơn rất nhiều đối với nguồn vốn E-2. Vì vậy, nếu bạn có kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư E-2 của bạn để đăng ký chương trình thị thực EB-5, thì bạn cần có kế hoạch trước chuẩn bị hồ sơ và tài liệu sớm. Đặc biệt trong trường hợp bạn cần chứng minh các khoản đầu tư tích lũy cộng gộp qua các năm chạm hạn mức đầu tư $1,000,000 USD.
  • Khoản đầu tư ban đầu của bạn cho doanh nghiệp E-2 có thể được tính vào khoản đầu tư EB-5 và bạn có thể tính cộng gộp những khoản vốn đầu tư cá nhân khác đã được đầu tư vào doanh nghiệp.
  • Khoản tiền đầu tư trên thiết bị, các khoản lương, hoặc bất kỳ những khoản chi tiêu nào được trích ra từ doanh thu của công ty không được tính vào cho khoản đầu tư EB-5. Ví dụ, nếu bạn tự trả cho mình một mức lương cao, hoặc cổ tức, đóng thuế, rồi sử dụng lợi nhuận sau thuế đó tiếp tục tái đầu tư vào doanh nghiệp, hoặc mua thiết bị, và/ hoặc đầu tư vào kho bãi, thì bạn có thể bao gồm các khoản phí đó vào vốn đầu tư EB-5 của mình. Mặc dù bạn phải đóng thuế cho các khoản lợi tức thu về từ công ty, nhưng nó đảm bảo bạn có đầy đủ giấy tờ để chứng minh đó là các khoản thu nhập sạch.
  • Và không may là, nếu bạn để lại tất cả lương bổng và lợi tức cho công ty như là một phần lợi nhuận của công ty, thì khoản tiền này sẽ không được xem là “một khoản đầu tư” theo quy định của chương trình EB-5.

Chuyển tiếp từ E-2 sang EB-5 đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng và tư vấn từ luật sư. Một số trường hợp, nhà đầu tư cần tìm hiểu về việc chuyển tiếp sang EB-5 ngay cả trước khi nhà đầu tư đầu tư hoàn thành hồ sơ E-2. Chúng tôi sẵn lòng phân tích đánh giá mức độ phù hợp doanh nghiệp E-2 của bạn đối với chương trình EB-5.

Dự định phi nhập cư là gì? Dual Intent là gì?

Intent là một khái niệm quan trọng trong luật nhập cư. Theo luật nhập cư, hầu hết người nước ngoài đến Mỹ đều được cho là người nhập cư (giả định họ đến Mỹ với mong muốn cư trú lâu dài tại Mỹ), và họ buộc phải trình bày nguyện vọng rằng họ vẫn đang giữ quốc tịch của mình và không có ý định từ bỏ quốc tịch để đủ điều kiện đăng ký thị thực. Hầu hết thị thực phi nhập cư đều sẽ chỉ được cấp nếu đương đơn có thể chứng minh rằng họ không có ý định định cư tại Mỹ. Một vài thị thực phi nhập cư, như L-1 và H-1B chấp thuận khái niệm ý định kép (dual intent), điều đó có nghĩa là đương đơn không phải chứng minh rằng họ không có dự định sinh sống tại Mỹ trong dài hạn. Những đương đơn này không cần thiết phải duy trì sự ràng buộc với quê hương và có thể tự do ra vào Mỹ với thị thực phi nhập cư của mình, kể cả nếu họ nộp hồ sơ xin thẻ xanh.

Non-immigrant intent là gì và loại thị thực nào yêu cầu?

Non-immigrant intent nghĩa là một người nước ngoài không có kế hoạch đến Mỹ để định cư dài hạn hoặc để lấy thẻ xanh. Để thỏa điều kiện phi nhập cư, người đương đơn cần chứng minh mối ràng buộc chặt chẽ với quê hương họ, và thông thường phải có một căn nhà vĩnh viễn ở nước ngoài mà họ không có ý định từ bỏ. Việc chứng minh non-immigrant intent là bắt buộc đối với hầu hết các loại thị thực phi nhập cư, bao gồm:

  • B1, Business Visitor Visa, B2, Tourist Visitor Visa.
  • F-1 Student Visa & M-1 Student Visa
  • J-1 Exchange Visitor
  • O-1 Extraordinary Ability
  • P Visa dành cho vận động viên, nghệ sỹ, và các nhóm hoạt động trong lĩnh vực giải trí.

Đối với thị thực E-1 và E-2, nhà đầu tư không cần phải khó khăn khi chứng minh dự định phi nhập cư của mình và đương đơn không phải trình bày rằng họ chỉ kế hoạch đến Mỹ trong một khoản thời gian nhất định. Đồng thời, E-1 và E-2, đương đơn không phải duy trì tình trạng thường trú của mình ở nước ngoài và thường một lá thư tuyên bố rằng nhà đầu tư dự định sẽ rời Mỹ sau khi hết hiệu lực thị thực E-1, E-2 là đủ. Nếu tồn tại những tác nhân khác cho thấy ý định cư trú lâu dài tại Mỹ của nhà đầu tư (ví dụ, nộp hồ sơ thẻ xanh), thì đương đơn có thể sẽ phải cần bổ sung thêm những bằng chứng khác để đáp ứng điều kiện phi nhập cư của mình.

Bạn có thể chứng minh dự định phi nhập cư của mình bằng cách nào?

Đối với nhiều nhóm thị thực phi nhập cư, việc chứng minh dự định phi nhập cư của bạn đơn giản là trình bày việc sở hữu một nơi cư trú lâu dài ở nước ngoài mà bạn không có ý định từ bỏ. Theo luật di trú Mỹ, một nơi cư trú được định nghĩa là nơi người đương đơn thực sự sinh sống tại đó, có thể bao gồm căn nhà họ sở hữu, một căn hộ họ thuê, hoặc bất kỳ căn nhà nào khác, nếu đó là nơi đương đơn thường sinh sống. Để đáp ứng điều kiện này, người đương đơn cần cho thấy tiềm lực tài chính vững mạnh của mình, doanh nghiệp hoặc các tổ chức thuê mướn lao động, mối quan hệ gia đình chặt chẽ, hay bất kỳ mối quan hệ văn hóa, xã hội nào cho thấy đương đơn có điều kiện sinh sống, làm việc thuận lợi hơn rất nhiều khi quay trở về nơi cư trú của mình ở nước ngoài. Các giấy tờ chứng minh có thể bao gồm giấy tờ sở hữu bất động sản, chứng nhận lao động, báo cáo tài chính cho thấy một lượng lớn tài sản, và cùng với giấy tờ cho thấy gia đình đương đơn vẫn đang sinh sống tại quốc gia quê hương họ.

Dual Intent là gì? Các nhóm thị thực phi nhập cư nào cho phép dual intent?

Dual Intent là khái niệm trong luật di trú, trong đó, cho phép một vài chủ sở hữu thị thực phi nhập cư tiếp tục sinh sống tại Mỹ trong tình trạng hợp pháp kể cả khi họ có immigrant intent, nghĩa là dự định sinh sống tại Mỹ trong thời gian dài. Khi người nước ngoài nộp hồ sơ thị thực L hoặc thị thực H-1B, họ không cần phải chứng minh mối ràng buộc với quê hương của họ. Đồng thời, nếu một người đang giữ thị thực L hoặc H-1B đăng ký thẻ xanh, họ vẫn có thể tự do du lịch với thị thực phi nhập cư của mình. Điều này là trái ngược với hầu hết các nhóm thị thực phi nhập cư. Ví dụ, nếu bạn đang ở Mỹ với thị thực E-2 và bạn cưới một công dân Mỹ, đồng thời nộp hồ sơ xin thẻ xanh, bạn sẽ vừa khó có thể gia hạn thị thực E-2 và/hoặc cũng như tái nhập cảnh Mỹ nếu rời khỏi Mỹ, bởi vì thị thực E-2 không cho phép người chủ sở hữu thị thực có ý định nhập cư.

Nguồn: legalservicesincorporated.com

-->Đọc thêm...

Đăng Ký Thẻ Xanh khi đang ở Mỹ với thị thực E-2

Đăng Ký thẻ xanh khi đang ở Mỹ với thị thực E-2. Mẫu Đơn I-508.

Trong một vài trường hợp nhất định, người chủ sở hữu thị thực E-2 có thể cố lấy tình trạng thường trú và nộp hồ sơ xin thẻ xanh tại Mỹ. Cần lưu ý rằng, thị thực E-2 không phải là một loại thị thực “dual intent”, và vì thế đương đơn cần phải trình bày rõ ràng ý định trở về nước của mình khi thị thực E-2 hết hiệu lực. Tuy nhiên, chương trình E-2 không hạn chế khả năng nộp hồ sơ xin chuyển đổi tình trạng nếu nhà đầu tư đáp ứng điều kiện để được xét duyệt thẻ xanh eb-5 (thẻ xanh nhà đầu tư). Điều quan trọng cần làm, là bạn nên làm việc với luật sư di trú uy tín, vì bạn cần phải có lên kế hoạch thời gian cụ thể cho từng loại hồ sơ nhằm duy trì tình trạng di trú hợp lệ. Một tính năng độc đáo khi nộp hồ sơ xin thẻ xanh khi đang duy trì tình trạng thị thực E-2 đó là người chủ sở hữu thị thực E-2 cần hoàn thành hồ sơ I-508, Request for Waiver of Certain Rights, Privileges, Exemption, and Immunities.

Form I-508.

Các cá nhân sở hữu thị thực phi nhập cư như viên chức chính phủ (A visas), thương nhân, nhà đầu tư hiệp ước (E visas), hoặc người đại diện các tổ chức quốc tế (G visas), mong muốn đăng ký xin thẻ xanh khi đang sinh sống tại Mỹ, cần sử dụng mẫu đơn I-508. Mẫu đơn này được sử dụng để miễn trừ một số đặc điểm nghề nghiệp nhất định để mà họ có thể đăng ký thẻ xanh cho mình. Những đặc quyền đó bao gồm bất cứ miễn trừ nào (với viên chức chính phủ) đối với các khoản thuế thu nhập Mỹ trên khoản thu nhập mà họ nhận được từ chính phủ, tổ chức nước ngoài. Các nhà đầu tư thuộc nhóm thị thực phi nhập cư E, cũng cần điền mẫu đơn này để được hưởng các quyền lợi, đặc quyền, miễn trừ mà chỉ dành cho các nhà đầu tư hiệp ước tương ứng, mà các nhóm phi nhập cư khác không được nhận. Mỗi đương đơn muốn chuyển đổi tình trạng đều được yêu cầu hoàn thành một mẫu đơn I-508 riêng biệt. Lao động chuyên môn Úc (phi nhập cư E-3) không được hưởng các quyền lợi đặc biệt nào, và vì thế họ không cần phải điền đơn I-508.

Khi nào tôi cần nộp đơn I-508 và Tôi cần lưu ý vấn đề gì khi thực hiện?

Mẫu đơn I-508 cần được hoàn thành và nộp cùng với hồ sơ chuyển đổi tình trạng I-485 và những mẫu đơn khác tùy thuộc vào nhóm hồ sơ phù hợp (đơn I-130 đối với các trường hợp gia đình, I-140 với diện việc làm, etc.). Mẫu đơn I-508 yêu cầu một số PID được cấp bởi Bộ Ngoại Giao Mỹ. Dãy số này sẽ được cấp cho các cá nhân đăng ký dưới diện viên chức chính phủ, và không được cấp cho chủ sở hữu thị thực E-2. Thay vì vậy, đương đơn E-2 cần điền N/A vào khoảng trắng.

Và một vấn đề cần lưu ý đó là việc nộp hồ sơ chuyển đổi tình trạng cùng với đơn I-508 có thể khiến gây ảnh hưởng đến quá trình xin gia hạn thị thực E-2 của bạn trong lúc chờ thẻ xanh.Vì thị thực E-2 không phải là một loại thị thực “dual intent”, việc nộp hồ sơ xin nhập cư cùng với đơn I-508 xin xét duyệt các đặc quyền liên quan đến thị thực hiệp ước E có thể sẽ làm việc gia hạn thị thực của bạn trở nên cực kỳ khó khăn. Việc đăng ký xin xét duyệt thẻ xanh cũng có thể sẽ làm hạn chế khả năng tái nhập cảnh lại Mỹ với thị thực E-2 của bạn. Vì thế, việc sắp xếp kế hoạch nộp hồ sơ là cực kỳ quan trọng để đảm bảo bạn vẫn duy trì tình trạng di trú hợp pháp. Cuối cùng, đối với bất kỳ hồ sơ I-485 nào, hãy đảm bảo rằng bạn xin giấy phép tái nhập cảnh trước khi ra khỏi Mỹ, bởi vì việc rời Mỹ sẽ tự động vô hiệu hồ sơ I-485 của bạn.

Nguồn: legalservicesincorporated.com

-->Đọc thêm...

Có phải thuê lao động toàn thời gian để xin thị thực E-2? Hay Thuê đơn vị thầu độc lập?

Tôi có phải thuê lao động toàn thời gian để xin thị thực E-2? Hay Thuê đơn vị thầu độc lập? Thuê lao động bán thời gian, hay thực tập sinh và đăng ký thị thực E-2?

Thị thực E-2 là lựa chọn tuyệt vời dành cho những ai muốn thành lập doanh nghiệp, hoặc mua lại một doanh nghiệp khác tại Mỹ. Đương đơn buộc phải từ một quốc gia hiệp ước, đầu tư một khoản tiền vào doanh nghiệp, và đồng thời thuê một lượng lớn lao động Mỹ.

Một trong những yêu cầu đối với chương trình thị thực E-2 đó là doanh nghiệp tại Mỹ buộc không được là doanh nghiệp bù nhìn, chỉ thành lập vì mục đích nhập cư của đương đơn và gia đình. Nói cách khác, yêu cầu này bắt buộc doanh nghiệp tại Mỹ phải tạo ra việc làm cho người Mỹ. Bạn có thể đọc thêm các yêu cầu về thuê mướn lao động Mỹ tại đây.

Một câu hỏi thường được đặt ra khi đề cập đến lao động E-2 là liệu đó có bắt buộc là lao động Mỹ toàn thời gian. Cũng như hầu hết các câu hỏi về thị thực E-2 khác, không có đáp án cụ thể cho vấn đề này bởi vì Quy Chế chương trình thị thực E-2 không quy định cụ thể điểm này. Quy chế pháp lý không đề cập đến lao động, nhưng thay vào đó, quy định rằng doanh nghiệp E-2 không thể chỉ được thành lập nhằm phục vụ nhà đầu tư, điều mà có thể giải thích rằng doanh nghiệp E-2 phải thuê lao động Mỹ. Mặt khác, luật ban hành cho những chương trình thị thực khác, như thị thực nhà đầu tư eb-5 ( thẻ xanh 1 triệu USD), lại quy định rất cụ thể rằng lao động tại Mỹ phải là lao động toàn thời gian W-2.

Vậy việc thuê mướn lao động Mỹ có ý nghĩa như thế nào đối với chương trình thị thực E-2?

Khi đăng ký lần đầu hay gia hạn thị thực E-2, việc chứng minh rằng bạn sẽ hoặc đã thuê lao động toàn thời gian (W-2) sẽ giúp tăng chất lượng hồ sơ của bạn lên rất nhiều. Mặc dù những hợp đồng lao động khác ( như lao động bán thời gian, và thầu độc lập) (1099) đều có thể được chấp thuận, nhưng sẽ không giá trị bằng lao động toàn thời gian. Bạn nên lưu ý rằng hồ sơ thị thực E-2 yêu cầu một số thông tin liên quan đến tình trạng nhập cư của lao động được thuê tại doanh nghiệp Mỹ của bạn, vậy nên, việc lao động E-2 có thẻ xanh hay là công dân Mỹ có thể mang đến kết quả hoàn toàn khác.

Một yếu tố khác ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng hồ sơ E-2, mà vấn đề lao động Mỹ có thể ảnh hưởng đến bạn đó là yếu tố hữu dụng, được xác định dựa trên số lượng lao động và loại hình doanh nghiệp của bạn. Ví dụ, sau khi bạn đã đạt đủ 3 lao động toàn thời gian, thì sẽ không còn quan trọng nếu số lao động còn lại của bạn là toàn thời gian, bán thời gian, hay thuê ngoài. Ngược lại, nếu bạn chỉ có một lao động khi bạn cố gắng gia hạn thị thực E-2, thì để hồ sơ của bạn được tốt nhất, lao động đó cần phải là lao động Mỹ toàn thời gian.

Chúng tôi đã tạo ra bảng bên dưới với từng trường hợp lao động E-2 cụ thể và lời nhận xét bên cạnh.

Lao động Mỹ thị thực E-2 và các ảnh hưởng tương ứng với chất lượng Hồ Sơ thị thực E-2.

Loại

Mức Độ

Đánh giá

Lao động toàn thời gian W2 có thẻ xanh hoặc công dân Mỹ

Cao

Lao động toàn thời gian W-2 công dân Mỹ nằm ở đỉnh cao nhất khi xét về chất lượng lao động của hồ sơ thị thực E-2

Lao động toàn thời gian W2- thị thực phi nhập cư

Cao

Chúng tôi cho rằng không có sự khác biệt đáng kể giữa thuê mướn một lao động toàn thời gian phi nhập cư và lao động toàn thời gian là công dân Mỹ hoặc có thẻ xanh. Tuy nhiên, việc thuê mướn lao động là công dân Mỹ hay chủ sở hữu thẻ xanh thì vẫn tốt hơn.

Lao động W-2 bán thời gian

Trung Bình

Nếu doanh nghiệp bạn có một số lượng lớn lao động bán thời gian thì bạn vẫn có thể dùng biện pháp kỹ thuật để kết nối thành những lao động toàn thời gian riêng lẻ. Ngoài ra, nếu lao động bán thời gian được thuê cùng với lao động toàn thời gian hoặc với những vị trí được quy định bán thời gian cũng có thể hữu ích. Trong tất cả các trường hợp, lao động bán thời gian vẫn sẽ hơn là không thuê mướn lao động. Cuối cùng, một vài doanh nghiệp E-2 cho phép họ thuê mướn lao động bán thời gian thì vẫn hoàn toàn có thể chấp nhận được. (Ví dụ, yoga studio…)

Lao động thực tập sinh

Thấp

Mặc dù thực tập sinh thì vẫn hơn không thuê mướn lao động, chính phủ vẫn mong muốn thấy những vị trí dài hạn hơn.

Thuê Ngoài (1099)

Thấp- Trung Bình

Đối với chương trình E-2, lao động W-2 vẫn hơn thuê ngoài. Mặc dù, vẫn phải nói rằng Thuê Ngoài vẫn hơn là không thuê ai cả, nhưng tính chất tạm thời của các hợp đồng thời vụ không giúp tạo ra nhiều ảnh hưởng tích cực đối với hồ sơ E-2. Đặc biệt, nếu người lao động ngoài giờ là lao động bán thời gian và/hoặc chỉ gắn bó với doanh nghiệp trong thời gian ngắn.

-->Đọc thêm...

Hạn Mức Đầu Tư Chương Trình E-2 Cao Đến Mức Nào?

Thị thực E-2 là loại thị thực dành cho doanh nhân, nhà đâu tư, chủ doanh nghiệp, mong muốn sinh sống tại Mỹ để điều hành và phát triển doanh nghiệp của mình. Doanh nghiệp dù lớn hoặc nhỏ, thì đương đơn cũng cần đáp ứng một số điều kiện cụ thể để có thể tham gia chương trình E-2. Danh sách đầy đủ các yêu cầu cho chương trình E-2 được đề cập chi tiết tại đây.

Một trong những yêu cầu quan trọng đó là khoản đầu tư buộc phải “substaintial”, và câu hỏi mà ai cũng cần hiểu rõ đó là định nghĩa khái niệm “substaintial” trong E-2. Một khái niệm không hề đơn giản chút nào đó là Chính Phủ Mỹ không hề xác định trước hạn mức yêu cầu tối thiểu cho chương trình đầu tư E-2 để được xem là “substaintial”. Đồng nghĩa với việc, không hề có giới hạn nhiều nhất hay ít nhất cho một suất đầu tư chương trình E-2.

Để có thể xem xét liệu nhà đầu tư E-2 đã đầu tư đủ khoản vốn cần thiết, chính phủ áp dụng phép thử tỷ lệ. Phép thử này xét tổng khoản vốn cần thiết cho một doanh nghiệp bắt đầu hoạt động và sau đó áp một mức đầu tư tiêu chuẩn “substaintial” dựa trên đánh giá tổng chi phí cần để thành lập doanh nghiệp. Giả sử, doanh nghiệp của bạn là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (công ty cố vấn) thì khoản vốn đầu tư yêu cầu sẽ thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu cao như một xưởng sản xuất, chế tạo ô tô. Hãng luật của chúng tôi cũng đã nhận chấp thuận hồ sơ cho các doanh nghiệp với khoản vốn đầu tư ban đầu $50,000 khi mà gần $15,000 được chi trả cho các thiết bị, nội thất, hợp đồng thuê, và các vật dụng khác, cùng tiền mặt $35,000 USD được bỏ vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp nhưng khoản vốn đầu tư này thường sẽ không được chấp thuận. Lưu ý thêm rằng, một khoản đầu tư E-2 $50,000 được xem là quá thấp khi so với bất kỳ mức đầu tư tiêu chuẩn nào nên bạn sẽ có nguy cơ bị từ chối rất cao. Và tất nhiên một khoản đầu tư lớn bao giờ cũng sẽ tốt hơn so với một khoản đầu tư nhỏ đầy rủi ro kể cả khi đó là một doanh nghiệp không yêu cầu một khoản đầu tư đáng kể như một công ty thuần dịch vụ (service oriented firm). Tùy thuộc vào dữ kiện thực tế của từng trường hợp mà bạn nên xem xét để tìm ra phương án phù hợp. Ngoài ra, đối với một doanh nghiệp có mức đầu tư khởi động doanh nghiệp thấp, thì bạn cần sử dụng 100% nguồn vốn đầu tư cho việc thành lập doanh nghiệp.

Một vài thứ bạn cần lưu ý về khoản vốn đầu tư E-2:

  • Vốn đầu tư chỉ có thể bao gồm một khoản tiền mặt nhỏ làm vốn lưu động. Vậy nên, bạn không thể chỉ đơn giản bỏ vài trăm ngàn USD vào tài khoản ngân hàng và mong chờ được chấp thuận.
  • Tuy hầu hết các khoản vốn đầu tư đều nên được sử dụng tại Mỹ nhưng cũng có thể bao gồm một khoản đầu tư E-2 được sử dụng bên ngoài Mỹ.
  • Bạn chỉ có thể khai báo khoản tiền bạn đã thực sự dùng để thuê mướn – ví dụ: nếu bạn chỉ mới trả cho một tháng tiền thuê văn phòng, thì bạn chỉ có thể bao gồm khoản 1 tháng đó vào vốn đầu tư.
  • Tài sản vô hình cũng có thể bao gồm trong vốn đầu tư miễn bạn có thể chứng minh giá trị thực tế của những loại tài sản đó.
  • Khoản vốn đầu tư được đảm bảo bằng tài sản của doanh nghiệp thì không thể dùng để tính cho khoản vốn đầu tư. Vốn đầu tư bắt buộc có rủi ro.
  • Bạn nên đảm bảo rằng bạn lưu trữ tất cả các biên lai cho các khoản chi tiêu của bạn vì chính phủ có thể sẽ muốn kiểm tra chúng.
  • Mặc dù khoản vốn đầu tư chỉ là một phần của hồ sơ E-2, những yếu tố khác quan trọng khác trong hồ sơ cũng có thể giúp giảm thiểu rủi ro đối với những hồ sơ E-2 có vốn đầu tư thấp.

Mặc dù khoản vốn đầu tư $50,000 vẫn có thể được chấp thuận, tuy nhiên, mức đầu tư này sẽ khiến bộ hồ sơ của bạn gặp khó khăn và chịu rủi ro hơn rất nhiều, và hồ sơ với mức đầu tư thấp cũng có khả năng bị từ chối cao hơn. Đặc biệt khi hồ sơ của bạn được nộp tại một lãnh sự quán áp dụng tiêu chuẩn xét duyệt nghiêm ngặt hơn với yêu cầu mức đầu tư. Ví dụ, một vài hãng luật di trú tư nhân và nhà đầu tư đã chia sẻ về những hồ sơ với mức đầu tư hơn $200,000 USD bị từ chối, và như vậy những hồ sơ có mức đầu tư dưới $50,000 sẽ trở nên cực kỳ khó khăn để nhận chấp thuận.

Tương tự luật di trú được áp dụng cho các chương trình thị thực khác, các quy định yêu cầu đối với chương trình E-2 là cực kỳ phức tạp và bạn phải trình bày được với những viên chức lãnh sự rằng bạn đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý bao gồm một khoản đầu tư “substaintial”. Ngoài ra, các điều kiện được đề ra cho chương trình E-2 khá đa dạng và một bản legal brief (tóm tắt pháp lý) cần được viết ra nêu rõ, liên hệ các luật định E-2 vào trường hợp của bạn.

-->Đọc thêm...

ST. GEORGES UNIVERSITY - GRENADA - Phần 1: Ngôi trường tuyệt vời của các bác sỹ Mỹ tương lai

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TRƯỜNG.

St. George’s University được thành lập năm 1976, tọa lạc tại Grenada. Đại học St. George bắt đầu tiếp nhận học sinh sinh viên vào tháng 1 năm 1977 với mục tiêu huấn luyện lực lượng bác sỹ tài năng từ khắp nơi trên thế giới. Đại học St. George đã trở thành trung tâm hàng đầu về học thuật y khoa quốc tế. Với bề dày lịch sử, cùng chất lượng giáo dục vượt bậc, trường đã thu hút lượng đông đảo giảng viên và sinh viên từ hơn 140 quốc gia. Sinh viên theo học SGU được tận hưởng những lợi ích của môi trường đào tạo đa văn hóa tại khuôn viên rộng lớn True Blue. Cơ sở vật chất của trường cung cấp tất cả các tiện ích và tiện nghi công nghệ tiên tiến của một tổ chức đào tạo đẳng cấp thế giới. Trường đại học St George’s đào tạo sinh viên của mình trong nhiều lĩnh vực học thuật và chuyên môn thông qua giảng dạy đầy thách thức và nghiêm ngặt. Trường có hơn 17.000 sinh viên tốt nghiệp bao gồm các bác sĩ, bác sĩ thú y, các nhà khoa học và các chuyên gia về sức khoẻ cộng đồng trên toàn thế giới. Đại học St George’s cấp bằng y khoa và thú y tại các trường Y và các bằng sau đại học độc lập và kép trong khoa học, y tế công cộng. Các chương trình đào tạo bậc đại học cũng có sẵn thông qua Trường Khoa học và Kỹ thuật và sinh viên có thể nâng cao chương trình học của mình bằng cách theo học bằng Thạc sĩ nghiên cứu. Các chương trình của trường đại học được công nhận và chấp thuận bởi nhiều cơ quan quản lý và SGU là thành viên của các tổ chức giáo dục trên toàn thế giới, bao gồm Mỹ, Anh, canada, Úc và Ireland.

II. TẠI SAO LẠI CHỌN TRƯỜNG ST. GEORGE’S UNIVERSITY?

St George’s University là đại học chuyên sâu đào tạo về y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. - St George’s University là 1 tổ chức đào tạo và nghiên cứu hiện đại, sáng tạo. Trường mang lại cho sinh viên những trải nghiệm học tập cũng như kinh nghiệm quí báu ngay từ những ngày đầu học tập tại trường. - Các chương trình y tế quốc tế của trường có thể để dành 2 năm học tập tại Hoa Kỳ hoặc các trường liên kết đào tạo quốc tế lâm sàng. - Được học trong lớp có sỉ số ít, do đó sinh viên sẽ có nhiều cơ hội để trao đổi với giảng viên.

-->Đọc thêm...